Quy hoạch TP.HCM tầm nhìn 100 năm (thời kỳ 2026–2050) là đồ án tổ chức không gian phát triển tổng thể trên diện tích ~6.772,59 km² gồm 168 đơn vị hành chính (113 phường, 54 xã và Đặc khu Côn Đảo) cùng phần khai thác lấn biển. Đồ án định hướng đưa thành phố đạt quy mô dân số ~27 triệu người và GRDP đạt 2.000–2.500 tỷ USD vào năm 2050, tiến tới GRDP/người ≥100.000 USD vào năm 2075.
1. Định Hướng Phát Triển TP.HCM Tầm Nhìn 100 Năm
Phạm vi quy hoạch TP.HCM được mở rộng như thế nào?
Phạm vi quy hoạch TP.HCM tầm nhìn 100 năm bao phủ tổng diện tích ~6.772,59 km² với 168 đơn vị hành chính, bao gồm 113 phường, 54 xã, Đặc khu Côn Đảo và phần khai thác lấn biển theo yêu cầu phát triển kinh tế. Các khu vực phát triển mạnh mẽ nhất tập trung tại không gian tích hợp kết nối đất liền – biển – hàng không, khu vực lấn biển, Đặc khu Côn Đảo và các hành lang giao thương liên vùng.

Trong cấu trúc không gian mới thời kỳ 2026–2050, diện tích lập quy hoạch của thành phố đạt ngưỡng ~6.772,59 km². Quy mô này xác lập một siêu đô thị mở rộng, kết nối trực tiếp từ các khu vực đô thị trung tâm đến các đô thị vệ tinh và vươn ra không gian biển. Việc phân bổ lại 168 đơn vị hành chính tạo ra dư địa quỹ đất rộng lớn để tái cấu trúc hạ tầng kỹ thuật, khu công nghệ cao và các đại đô thị sinh thái phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế dài hạn.
Khu vực nào sẽ phát triển mạnh mẽ?
Vị thế địa chiến lược và không gian giao thương của định hướng phát triển TP.HCM được xác định rõ qua ranh giới tiếp giáp trực tiếp với các tỉnh thành kinh tế trọng điểm và vùng biển quốc tế:
- Phía Đông: Giáp trực tiếp tỉnh Đồng Nai và tỉnh Lâm Đồng, tạo hành lang kết nối công nghiệp, cảng hàng không và du lịch sinh thái cao nguyên.
- Phía Tây: Giáp tỉnh Tây Ninh và tỉnh Đồng Tháp, mở rộng trục giao thương biên giới và kết nối vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phía Bắc: Giáp tỉnh Bình Phước và TP. Cần Thơ, hình thành mạng lưới liên kết chuỗi cung ứng sản xuất và nông nghiệp công nghệ cao.
- Phía Nam: Giáp tỉnh Đồng Tháp và hướng trực diện ra Biển Đông, đóng vai trò cửa ngõ kinh tế biển, cảng nước sâu và du lịch nghỉ dưỡng biển đảo quốc tế.

Dựa trên cấu trúc phân loại hành chính và 4 quan điểm phát triển lớn của đồ án, có 4 khu vực trọng điểm sẽ đón nhận làn sóng đầu tư hạ tầng và phát triển bất động sản mạnh mẽ nhất:
- Khu vực khai thác lấn biển theo yêu cầu phát triển kinh tế: Đây là cực tăng trưởng đột phá nằm ở phía Nam giáp Biển Đông, nơi quỹ đất mới được hình thành thông qua hoạt động lấn biển để phát triển các tổ hợp thương mại tài chính, dịch vụ cảng biển và đô thị du lịch nghỉ dưỡng ven biển.
- Đặc khu Côn Đảo: Được định danh riêng biệt là một cấu phần chiến lược bên cạnh 113 phường và 54 xã, Đặc khu Côn Đảo đóng vai trò tâm điểm phát triển kinh tế biển đảo, du lịch sinh thái chất lượng cao và dịch vụ hàng không – hàng hải quốc tế.
- Khu vực 113 phường (Đô thị trung tâm và Đô thị vệ tinh): Tập trung phát triển theo chiều sâu với mật độ đô thị hóa cao, ưu tiên hạ tầng ngầm, giao thông công cộng sức chứa lớn, trung tâm tài chính và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo đồng bộ từ nghiên cứu (R&D) đến thương mại hóa.
- Khu vực 54 xã và hành lang kết nối đất liền – biển – hàng không: Được tổ chức không gian linh hoạt, hài hòa giữa bảo tồn phát triển và nông thôn, đồng thời đón đầu các trục hạ tầng hiện đại kết nối liên hoàn giữa đất liền, cảng biển và sân bay.
Sự kết hợp giữa quỹ đất nội địa tại 113 phường, 54 xã cùng phần khai thác lấn biển và Đặc khu Côn Đảo giúp tầm nhìn phát triển TP.HCM thoát khỏi điểm nghẽn thiếu hụt quỹ đất sạch. Nhờ đó, dòng vốn đầu tư bất động sản sẽ dịch chuyển mạnh về các cực tăng trưởng ven biển và các trục hạ tầng tích hợp đa phương thức.
2. Dự báo quy mô dân số

3. Chỉ tiêu kinh tế GRDP tại TP.HCM và quy mô đất đai đến năm 2050–2075 ra sao?
Định hướng phát triển TP.HCM đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt ≥10%/năm cho các mốc đến năm 2030, 2035, 2045 và duy trì ≥6%/năm đến năm 2050, 2075. Quy mô GRDP tăng từ 200–225 tỷ USD (năm 2030) lên 2.000–2.500 tỷ USD (năm 2050), đưa GRDP/người đạt ≥100.000 USD vào năm 2075, song hành cùng quỹ đất quy hoạch mở rộng lên 365.000–390.000 ha vào năm 2050.
Cụ thể, tỷ trọng kinh tế số được định hướng đóng góp 40% GRDP vào năm 2030 và tăng vọt lên 60% GRDP vào năm 2045. Để hậu thuẫn cho nền kinh tế tri thức này, tổng chi xã hội cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) giai đoạn 2030–2035 đạt khoảng 2 – 3% GRDP, sau đó nâng lên mức 4 – 5% tổng chi ngân sách hàng năm cho khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đồng thời, thành phố cam kết mục tiêu phát triển xanh bền vững khi hướng tới cột mốc năm 2045 đạt mức phát thải ròng bằng “0”
| Giai đoạn (Năm) | Quy mô GRDP (Tỷ USD) | GRDP bình quân đầu người (USD) | Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân | Dự báo quy mô đất đai (Ha) | Tỷ lệ diện tích lập quy hoạch (%) |
| Năm 2030 | 200 – 225 tỷ USD | ≥ 14.500 USD | ≥ 10%/năm | 280.000 – 290.000 ha | 41 – 43% |
| Năm 2035 | 400 – 450 tỷ USD | ≥ 25.000 USD | ≥ 10%/năm | 305.000 – 315.000 ha | 45 – 47% |
| Năm 2040 | Chưa công bố mốc riêng | Chưa công bố mốc riêng | Duy trì đà ≥ 10%/năm | 330.000 – 345.000 ha | 46 – 49% |
| Năm 2045 | 1.300 – 1.700 tỷ USD | ≥ 75.000 USD | ≥ 10%/năm | 350.000 – 362.000 ha | 51 – 54% |
| Năm 2050 | 2.000 – 2.500 tỷ USD | Hướng tới mốc 2075 | ≥ 6%/năm | 365.000 – 390.000 ha | 54 – 57% |
| Năm 2075 | Theo đà tăng ≥ 6%/năm | ≥ 100.000 USD | ≥ 6%/năm | Theo lộ trình dài hạn | Theo lộ trình dài hạn |
4. Tầm nhìn phát triển TP.HCM qua 3 giai đoạn (2030 – 2045 – 2075) mở ra chu kỳ đầu tư nào?
Tầm nhìn phát triển TP.HCM được định hình xuyên suốt qua 3 giai đoạn chiến lược: năm 2030 trở thành đô thị văn minh, hiện đại, nổi trội ở Đông Nam Á; năm 2045 trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của châu Á; và đến năm 2075 vươn lên thành đô thị toàn cầu, thông minh, phát triển toàn diện sánh ngang các đô thị hàng đầu thế giới.
Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát trở thành trung tâm quốc tế kết nối toàn cầu và nằm trong nhóm dẫn đầu chuỗi giá trị châu Á, đồ án quy hoạch TP.HCM tầm nhìn 100 năm được xây dựng dựa trên 4 quan điểm phát triển cốt lõi đóng vai trò kim chỉ nam cho mọi quyết sách đầu tư hạ tầng:
- Lấy con người làm trung tâm: Mọi định hướng quy hoạch hạ tầng xã hội, không gian xanh và tiện ích đô thị đều phục vụ mục tiêu nâng cao chất lượng sống và chỉ số HDI của người dân.
- Cơ chế, chính sách mở, vượt trội, cạnh tranh quốc tế: Thiết lập khung pháp lý và thể chế đặc thù đủ sức thu hút các tập đoàn đa quốc gia, định chế tài chính toàn cầu và dòng vốn FDI chất lượng cao[cite: 3].
- Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo đồng bộ từ nghiên cứu đến thương mại hóa: Kết nối chặt chẽ giữa các viện nghiên cứu, trường đại học (chi 2–5% GRDP cho R&D) với các khu công nghệ cao và trung tâm sản xuất thương mại.
- Tổ chức không gian tích hợp, hạ tầng hiện đại, kết nối đất liền – biển – hàng không: Kiến tạo mạng lưới giao thông đa phương thức đồng bộ, đồng thời hài hòa giữa bảo tồn phát triển và không gian nông thôn.
Dựa trên 4 quan điểm lớn này, lộ trình nâng tầm vị thế của thành phố được chia thành 3 giai đoạn cụ thể, tương ứng với 3 chu kỳ trưởng thành của thị trường bất động sản.
- Giai đoạn 1 – Cột mốc năm 2030 (Vị thế Đông Nam Á): Thành phố hoàn thiện diện mạo là một đô thị văn minh, hiện đại, đóng vai trò một cực thúc đẩy tăng trưởng và nổi trội ở khu vực Đông Nam Á (với dân số ~18 triệu người, GRDP 200–225 tỷ USD)
- Giai đoạn 2 – Cột mốc năm 2045 (Vị thế Châu Á): Thành phố bứt phá trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, dẫn đầu về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của toàn khu vực châu Á (với dân số ~25 triệu người, GRDP 1.300–1.700 tỷ USD, kinh tế số chiếm 60% và đạt phát thải ròng bằng “0”)
- Giai đoạn 3 – Cột mốc năm 2075 và tầm nhìn 100 năm (Vị thế Toàn cầu): Vươn tới mục tiêu trở thành “đô thị toàn cầu, thông minh, hiện đại, toàn diện, sánh ngang các đô thị hàng đầu thế giới” với thu nhập bình quân đầu người đạt ≥100.000 USD
>> Xem thêm các dự án BĐS hưởng lợi từ tầm nhìn 100 năm tại TP.HCM:
3 điểm cốt lõi nhất về quy hoạch TP.HCM tầm nhìn 100 năm:
- Mở rộng không gian siêu đô thị biển – đảo: Tổng diện tích lập quy hoạch đạt ~6.772,59 km² với 168 đơn vị hành chính (113 phường, 54 xã, Đặc khu Côn Đảo và phần khai thác lấn biển), mở rộng quỹ đất quy hoạch lên 365.000–390.000 ha (54–57% diện tích) vào năm 2050.
- Bứt phá quy mô kinh tế & thu nhập: Duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP ≥10%/năm đến năm 2045, đưa GRDP cán mốc 2.000–2.500 tỷ USD (năm 2050) và GRDP/người đạt ≥100.000 USD (năm 2075), với kinh tế số chiếm 60% GRDP và đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2045.
- Bùng nổ quy mô dân số chất lượng cao: Dân số tăng từ ~18 triệu (2030) lên ~27 triệu người (2050) cùng 11,3 triệu lao động (>85% có bằng cấp, chứng chỉ) và chỉ số HDI >0,9, định hình vị thế đô thị toàn cầu sánh ngang các đô thị hàng đầu thế giới.
Tấn Đạt









